Chỉ thị

Về việc thực hiện QĐ 134/QĐ-TTg về chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002

Số hiệu: 01/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
7/1/2000
Ngày hiệu lực
7/1/2000
Người ký
Trần Công Ngữ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc thực hiện QĐ 134/QĐ-TTg về chương trình hành động

 bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002

 

 
 

 

 

 

          Trong những năm qua công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở nước ta đạt được những tiến bộ nhất định. Tuy vậy, số lượng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em sử dụng và nghiện ma tuý, trẻ em vi phạm luật hành chính và hình sự…gia tăng đang là vấn đề xã hội bức xúc hiện nay.

          Để thực hiện tốt QĐ 134/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002, UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan thực hiện tốt các nội dung sau:

1) UBND các huyện, thị xã và các ngành, đoàn thể có chức năng liên quan đến việc chăm sóc bảo vệ trẻ em tiến hành sơ kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 28/KH-UB ngày 06/01/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị lạm dụng sức lao động. Trên cơ sở đánh giá những việc được, chưa được, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 theo 5 đề án cụ thể:

          - Ngăn ngừa giải quyết tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống tập trung vào đối tượng xin ăn, nhặt rác.

          - Phòng chống tệ nạn xâm hại tình dục trẻ em.

          - Phòng chống tình trạng trẻ em sử dụng ma túy, trẻ em nghiện ma túy.

          - Đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên.

- Tăng cường công tác truyền thông tư vấn bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với tỉnh, các huyện có liên quan xây dựng, thực hiện chương trình kế hoạch hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gắn với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương... Mỗi huyện, thị xã trên cơ sở điều tra, khảo sát, chọn một “địa bàn nóng” làm điểm để chỉ đạo thực hiện. Tỉnh chọn thị xã làm điểm chỉ đạo.

2) Tổ chức tốt công tác triển khai làm quán triệt trong nội bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp, các lực lượng xã hội...về những nội dung cơ bản của QĐ 134/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các đề án chủ yếu của chương trình bảo vệ đặc biệt trẻ em trong giai đoạn 1999-2002, nhằm làm chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội đối với một chưong trình tổng hợp bao gồm nhiều vấn đề rộng lớn phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp đến gia đình và bản thân trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

3) Ngành Lao động Thương binh xã hội chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện 2 kế hoạch: “Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống và bị lạm dụng sức lao động”, phòng ngừa trẻ em bị xâm hại nhân phẩm, danh dự, trẻ em bị xâm phạm tình dục đặc biệt vì mục đích thương mại”.

- Ngành Công an chủ trì phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện 2 kế hoạch: “Phòng chống sử dụng ma tuý trong trẻ em”, “Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi trẻ em”.

4) UBBVCSTE xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND - chủ trì phối hợp thực hiện kế hoạch truyền thông tư vấn.

5) Đề nghị Uỷ ban Mật trận Tổ quốc, Đoàn TNCSHCM, Hội LHPN, Hội Nông dân, Hội CCB, LĐLĐ phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch và tham gia vận động các thành viên trong đoàn thể thực hiện chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002.

6) Các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh Truyền hình, Đài Truyền thanh có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền phổ biến QĐ134/TTg các đề án và các nội dung liên quan đến việc thực hiện chương trình.

Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 là chương trình mang tính chất tổng hợp và đa dạng về nội dung, liên quan đến nhiều lĩnh vực. Vì vậy, biện pháp giải quyết cũng mang tính tổng hợp bao gồm: truyền thông, vận động xã hội, hành chính, luật pháp kinh tế xã hội, giáo dục, văn hoá, y tế... về chỉ đạo không phải do một ngành một cấp mà liên quan đến nhiều ngành nhiều cấp cùng quản lý thực hiện. Do đó, việc chỉ đạo thực hiện phải nghiêm túc cụ thể, thiết thực và khẩn trương.

Nhận được chỉ thị này, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về Thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh theo quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn vướng mắc về UBND tỉnh để có hướng dẫn, chỉ đạo tiếp./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

27/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Nam Định

V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.