Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác thống kê du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Số hiệu: 01/2011/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
11/1/2011
Ngày hiệu lực
21/1/2011
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác thống kê du lịch

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

________________

 

Những năm qua, công tác thống kê du lịch đã được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thống kê tỉnh thực hiện, cung cấp cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước liên quan số liệu, chỉ tiêu kinh tế du lịch quan trọng phục vụ cho công tác dự báo, xây dựng chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành du lịch; đối chiếu, tham khảo xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, trong công tác thống kê số liệu du lịch vẫn còn một số hạn chế như: các cơ quan, đơn vị, cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch chưa chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, việc cung cấp số liệu có sự trùng lặp, cách tính số liệu thiếu thống nhất... Để khắc phục những tồn tại, chấn chỉnh những hạn chế trong công tác thu thập và thống kê số liệu du lịch, xây dựng một hệ thống số liệu chính thức, sát thực của ngành du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Cục Thống kê chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành các biểu mẫu thống kê áp dụng chung cho các đơn vị kinh doanh du lịch và áp dụng cho các Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị về yêu cầu và cách thức thu thập số liệu của từng chỉ tiêu.

2. Cục Thống kê tổ chức lại mạng lưới thu thập số liệu từ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã, thành phố và các Ban Quản lý các khu du lịch nhằm đảm bảo thu thập đủ và đúng số liệu; áp dụng phương pháp thu thập, thống kê số liệu để hạn chế thấp nhất khả năng tính trùng lặp. Các số liệu cần phải chuẩn hóa và thống nhất công bố bao gồm: doanh thu du lịch (doanh thu thuần túy và doanh thu xã hội qua du lịch), khách du lịch (lượt khách, ngày khách), lao động thuần túy và lao động xã hội qua du lịch, cơ sở vật chất của ngành du lịch.

3. Hàng năm, Cục Thống kê phải tiến hành điều tra chỉ tiêu khách du lịch và điều tra toàn diện doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh du lịch, làm cơ sở xác định doanh thu du lịch thuần túy và doanh thu xã hội qua du lịch. Trên cơ sở đó, đánh giá toàn diện mức đóng góp của ngành du lịch vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

4. Trong năm 2011, Cục Thống kê chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành hai cuộc điều tra chỉ tiêu khách tham quan du lịch, điều tra cơ bản năng lực phục vụ hiện có của ngành du lịch. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả điều tra chậm nhất vào quý III năm 2011.

5. Tất cả các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Thống kê. Thời gian báo cáo là ngày 12 của tháng báo cáo.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về báo cáo, thống kê, tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với những cơ quan, đơn vị, cơ sở không chấp hành chế độ báo cáo, thống kê định kỳ.

Yêu cầu Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, gặp khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.