CHỈ THỊVề việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ ________________ Ngày 07/9/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Nhằm thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức sự nghiệp dịch vụ công trong giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công liên quan đến đời sống thiết thân hàng ngày của người dân và hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện các công việc sau đây: 1. Tiến hành ngay việc rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi các quy định về quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của người dân và doanh nghiệp; kiên quyết loại bỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, những loại giấy tờ không cần thiết. 2. Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên, độc lập, khách quan trong nội bộ, khắc phục tình trạng khép kín, thiếu công khai, minh bạch dễ phát sinh tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp; Công bố công khai các số điện thoại của lãnh đạo, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị để tiếp nhận các góp ý về quy trình, thủ tục giải quyết công việc, các thông tin của cá nhân, tổ chức đối với những việc làm sai trái, sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà của cán bộ, công chức, viên chức. Phân công trách nhiệm cụ thể trong việc theo dõi, ghi nhận đầy đủ các thông tin, góp ý, xây dựng quy chế thẩm tra, xác minh, xử lý kịp thời và công bố công khai kết quả xử lý; Thực hiện nghiêm túc và chỉ đạo việc đeo thẻ công chức trong giờ hành chính và khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách. 3. Tăng cường công tác giáo dục, chấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, nhất là những người có liên quan trực tiếp đến giải quyết công việc đối với cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức; Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, có tổ chức, có tình tiết nghiêm trọng. 4. Trước ngày 03/02/2007, phải niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” hoặc nơi làm việc với người dân, doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị những nội dung sau: a) Toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, các khoản phí, lệ phí, quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp; họ tên, chức vụ, nơi làm việc của những cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc; b) Quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến nội dung thẩm quyền giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó; c) Quyền và trách nhiệm khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức đối với những hành vi vi phạm, gây phiền hà, sách nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc; họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố cáo này; 5. Thực hiện nghiêm túc việc quy trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục cấp các loại giấy phép, đăng ký tài sản, đăng ký kinh doanh, thuế, xuất nhập cảnh, hải quan, thẩm định các đề án, công trình, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuyển sinh, công chứng, chứng thực, khám chữa bệnh... 6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời cổ vũ, động viên kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. 7. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện Chỉ thị này. 8. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở Chỉ thị này có văn bản chỉ đạo cụ thể và thường xuyên kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị trong việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Định kỳ 03 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ). 9. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý những vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xem xét và giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp cùng Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Chỉ thị
Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 01/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 17/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 27/1/2007
- Người ký
- NGUYỄN VĂN THỎA
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hành chính tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 11/11/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 17/01/2007Ban hành
- 27/01/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 11/11/2016Thay thế bởi Quyết định 45/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp
155/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Quyết định
54/2022/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2022Quyết định
Số: 09/2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/4/2021Quyết định
31/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 21/10/2020Quyết định
37/2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/8/2020Quyết định
34/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.