Chỉ thị

Về việc chấn chỉnh việc xử lý nợ vay ngân hàng đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê tại các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 01/2004/CT-NHNN

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
2/1/2004
Ngày hiệu lực
25/1/2004
Người ký
Nguyễn Thị Kim Phụng
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2012/TT-NHNN (hiệu lực 20/10/2012).

CHỈ THỊ CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc chấn chỉnh việc xử lý nợ vay ngân hàng đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê tại các tổ chức tín dụng

 

Thực hiện Quyết định số 1127/QĐ-TTg ngày 27/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý nợ vay ngân hàng đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 10/2001/TT-NHNN ngày 19/10/2001 và các Quyết định chỉ đạo cụ thể các Ngân hàng Thương mại Nhà nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần, Quỹ Tín dụng Nhân dân thực hiện việc xử lý nợ đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Nhìn chung, việc xử lý nợ đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê đã được tiến hành khẩn trương, đảm bảo tính pháp lý và đúng đối tượng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, theo phản ánh của một số tỉnh, thành phố và của một số tổ chức tín dụng, tại một số địa phương việc xử lý nợ chưa được thực hiện đầy đủ theo như quy định tại Quyết định số 1127/QĐ-TTg ngày 27/08/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 10/2001/TT-NHNN ngày 19/10/2001 và các Quyết định xử lý cụ thể của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Để nghiêm túc thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phân, Quỹ Tín dụng Nhân dân (gọi tắt là các tổ chức tín dụng) thực hiện một số nội dung sau:

 

1. Các tổ chức tín dụng cho vay đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê đã được Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo xử lý khoanh nợ cần thực hiện nghiêm chỉnh theo các văn bản đã chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý nợ vay ngân hàng đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê.

2. Các tổ chức tín dụng tiến hành rà soát lại việc xử lý khoanh nợ vay ngân hàng đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê, đảm bảo khoanh nợ đúng đối tượng, đúng thời hạn quy định. Đồng thời, theo dõi chặt chẽ các khoản đã được khoanh nợ.

Khi hết thời hạn được khoanh nợ thì các khoản nợ khoanh phải được chuyển vào nợ vay thông thường, các tổ chức tín dụng đôn đốc thu nợ theo đúng Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cho các tổ chức tín dụng vay tương ứng để thực hiện khoanh nợ đối với người trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến cà phê cần theo dõi, đôn đốc các tổ chức tín dụng hoàn trả lại vốn vay đúng thời hạn quy định tại các văn bản Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo.

4. Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng có liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

5. Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/01/2004
    Ban hành
  2. 25/01/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/10/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.