|
CHỈ THỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu củaViệt Nam theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệulực chung CEPT
Ngaysau khi trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tháng 7/1995, Chínhphủ Việt Nam đã tham gia Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEPT), cam kết giảm dần thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá củaASEAN. Việc giảm thuế nhập khẩu theo cam kết bắt đầu được thực hiện từ năm 1996và phải hoàn thành vào năm 2006; giảm dần và thôi áp dụng các biện pháp bảo hộphi quan thuế; tăng cường hợp tác về Hải quan nhằm tạo thuận lợi nhất cho giaolưu hàng hoá, trao đổi thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên, hìnhthành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). Chínhphủ đã thông qua lịch trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam vớiASEAN cho giai đoạn 10 năm (1996 - 2006) và đã ban hành danh mục hàng hoá thựchiện CEPT đến hết năm 1998. Song, qua gần 3 năm thực hiện việc giảm thuế theoCEPT, các Bộ, ngành và địa phương trong cả nước, nhất là doanh nghiệp vẫn chưanhận thức được hết khó khăn thách thức, tính cạnh tranh gay gắt của việc mở cửathị trường hội nhập kinh tế khu vực, chưa có sự điều chỉnh cần thiết để thựchiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu với ASEAN mà vẫn tiếp tục đầu tư, sản xuấttheo cơ cấu cũ; và còn nhiều doanh nghiệp kiến nghị được bảo hộ như trước đây. Nhằmnâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động thâm nhập vàchiếm lĩnh thị trường trong điều kiện ta đã và đang giảm dần thuế suất thuếnhập khẩu đối với hàng hoá của ASEAN, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: 1.Các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước cần tổ chức triển khai quán triệt chủtrương của Nhà nước về lịch trình giảm thuế nhập khẩu tới doanh nghiệp; kịpthời thông báo danh mục mặt hàng đưa vào giảm thuế CEPT hàng năm để từng doanhnghiệp có hướng phấn đấu cụ thể; và xác định rõ việc thực hiện giảm thuế nhậpkhẩu với ASEAN là nghĩa vụ của nước thành viên, nhưng cũng là cơ hội để chúngta thâm nhập mở rộng thị trường, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. 2.Các Bộ, ngành và địa phương khi xây dựng, xét duyệt hoặc trình phê duyệt các dựán đầu tư (cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài); doanh nghiệp khi xemxét, quyết định quy mô đầu tư, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của mình, ngoàiviệc tính toán kỹ các yếu tố kinh tế - kỹ thuật, còn cần căn cứ vào lịch trìnhgiảm thuế nhập khẩu đối với ASEAN để xem xét tính khả thi của dự án, đặc biệt lưuý khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh so với sản phẩm, mặt hàngcùng loại của ASEAN theo lịch trình giảm thuế nhập khẩu của mặt hàng đó. 3.Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ và nắm vững lịch trình giảm thuế nhập khẩu;danh mục thực hiện CEPT hàng năm, chủ động tiếp cận thị trường trong nước cũngnhư thị trường ASEAN, tính toán và quyết định việc thay đổi quy mô sản xuất, cơcấu đầu tư; đổi mới công nghệ, thay đổi mẫu mã; đa dạng hoá các loại hình kinhdoanh, dịch vụ; phấn đấu làm chủ thị trường trong nước dần dần vươn ra thị trườngASEAN và thế giới. 4.Căn cứ lịch trình giảm thuế nhập khẩu và danh mục hàng hoá thực hiện CEPT doChính phủ ban hành, các Bộ quản lý Nhà nước về ngành kinh tế, kỹ thuật, PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội đồng Trung ương Liên minh các Hợp tácxã Việt Nam; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệp hộicông thương các địa phương hướng dẫn và cung cấp thông tin về ngành hàng, sảnphẩm có lợi thế cạnh tranh; chuyển hướng sản xuất, kinh doanh, nếu xét thấyviệc giảm thuế nhập khẩu sẽ gây tác động bất lợi tới mặt hàng, sản phẩm củadoanh nghiệp hoặc địa phương mình. 5.Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khẩn trương xây dựngvà hoàn thiện đề án chiến lược hội nhập tổng thể, bao gồm cả Lịch trình cắtgiảm các biện pháp phi thuế quan thực hiện Hiệp định CEPT. 6.Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính và PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam có kế hoạch cụ thể, định kỳ tổ chức các cuộcđối thoại với các doanh nghiệp; nắm chắc thông tin phản hồi và định kỳ hàngquý, báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ./. |
Chỉ thị
Về việc thực hiện lịch trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT
Số hiệu: 01/1999/CT-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 4/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 4/1/1999
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Cầm
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.