Án lệ

Án lệ số 65/2023/AL về truy cứu trách nhiệm hình sự tội -Mua bán người-

Số hiệu: 65/2023/AL

Cơ quan ban hành
Ngày ban hành
1/1/2023
Ngày hiệu lực
Người ký
Còn hiệu lựcÁn lệ

LUẬT SƯ FDVN TỔNG LƯỢC ÁN LỆ FEEL FREE TO GO WITH THE TRUTH ÁN LỆ SỐ 85/2023/AL VỀ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ TỘI “MUA BÁN NGƯỜI” (ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/11/2023) NỘI DUNG ÁN LỆ “[9] Do biết được các tàu đánh cả trên địa bàn huyện Ð cần nhiều người đi biển (ngư phủ) nên bị cáo Dương Văn S đã liên kết với đối tượng G tìm người cung cấp cho các chủ tàu để hưởng tiền chênh lệch. [10] Đối tượng tên G đã đưa lời đề nghị cần lao động làm lơ xe với mức lương cao nên các anh D, T và M nhận lời. Khi nhận được các bị hại, đối tượng G chở xuống giao cho bị cáo S và nhận số tiền 9.000.000 đồng. Bị cáo S đã chỉ đạo đồng bạn là các bị cáo K, T1 và C thay phiên canh giữ để bị cáo tìm tàu đánh bắt giao lại lấy tiền chênh lệch. [11] Hành vi phạm tội của các bị cáo gây ra là rất nguy hiểm cho xã hội. đã xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, quyền tự do của con người được Hiển pháp và pháp luật quy định, xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, các bị cáo nhận thức được việc mua bán người là vi phạm pháp luật, nhưng vi tư lợi cá nhân và lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của các bị hại nên các bị cáo đã thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, Các bị cáo là người đủ năng lực pháp luật chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà minh gây ra." —©Ð“sâ TÌNH HUỐNG PHÁP LÝ &\ GIẢI PHÁP PHÁP LÝ EII Bị cáo thông qua trung gian đưa ra lời Trưởng hợp này, bị cáo phải bị truy đề nghị với bị hại về một công việc cứu trách nhiệm hình sự về tội nên bị hại nhận lời. Sau đó, bị cáo “Mua bán người”. chuyển giao bị hại cho người khác, & \ À. ` ~- ° „ >< K buộc làm công việc trái ý muốn của bị Emaơil: [email protected] hại nhằm mục đích kiếm lời. œ 2` TA fdvn.vn | fdvnlawfirm.vn | diendanngheludot.vn "¬ B AW FIIWE È SÓ 65/2023/AL Tài li Về truy, cứu trách nhiệm hình sự tội “Mua bắn người” bịJ& tả) gi khưu Tòa án nhân dân tối cao thông qua vào ngày lä tháng 8 năm 2023 và được công bỗ theo Quyết định số 364/QĐ-CA ngày 01 tháng 10 năm 2023 của Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao. Nguồn án lệ: Bản án hình sự sơ thâm số 42/2018/HSST' ngày 03/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về vụ án “Mua bán người " đôi với các bị cáo Dương Văn §, Phạm Hồng K, Dương Thị T1, Trần Ích C. Vị trí nội dung án lệ: Đoạn 9, 10 và 11 phần “Nhận định của Toà án”, Khái quát nội dung của án lệ: - Tình huống án lệ: Bị cáo thông qua trung gian đưa ra lời đề nghị với bị hại về một công việc nên bị hại nhận lời. , Sau đó, bị cáo chuyên g1ao bị hại cho người khác. buộc làm công việc trái ý muốn của bị hại nhằm mục đích kiếm lời. - Giải nhán pháp lý: Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Mua bán người”. Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ: - Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bỗ sung năm 2017); - Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phản Tòa án nhân dân tôi cao hướng dẫn áp dụng Điều 150 về tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hinh sự. Từ khoá của án lệ: “Tội mua bán người”: x11, ÊE Chuyên giao người với mục đích kiếm lời. NỘI DUNG VỤ ÁN: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Do nhu cầu cần người để giao cho các tàu đánh cá nhằm hưởng tiền chênh lệch nên bị cáo Dương Văn S đã liên kết với đối tượng tên G (không biết họ và địa chỉ cụ thê ở Thành phố Hỗ Chí Minh) tìm người giao cho bị cáo § theo giá thỏa thuận. Đối tượng G đã dùng mạng xã hội Facebook đăng tuyên lao động (làm phụ xe khách đường đài) với mức lương cao. Các anh Bùi Văn D, Lê Đức M và Trần Văn T lên mạng xã hội Facebook tìm việc làm, thấy thông tin do G đăng tuyển nên liên hệ xin việc. Vào ngày 26/7/2017, 03 anh đến Bến xe miền Đông ! Ấn lệ này do Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao để xuẬt. Luật sƯ rDvN RdlsegeLkuả oehb: fdvrvn - fdrnlawBirmvm 330 thì đối! tượng Œï cho xe đón và đưa thăng về nhà bị cáo S thuộc Ấp l, thị trần A, huyện Ð, tỉnh Bạc Liêu. G giao các anh D, I' và M cho bị cáo ŠS và nhận số tiền 09 triệu đồng. Sau khi nhận người, bị cáo S chỉ đạo cho bị cáo Phạm Hồng K lẫy hợp đồng lao động cho các anh D, T và M ký tên với nội dung đi biển, do thỏa thuận ban đầu là đi làm lơ xe nên các anh không đông ý ký tên. Lúc này các bị cáo S, K vả € dùng hung khí ( gồm dao tự chế, cây sắt và dao Thái Lan) đe dọa nêu không đồng ý ký hợp đồng thì trả 10.000.000 đồng, nếu không có thì phải bị giữ lại, các bị hại bị đưa vào nhà bà Hà Thị L (mẹ ruột của S5) giữ lại. BỊ cáo Š phân công K và C thay phiên canh giữ, mục đích là để S tìm tàu đánh cá cần người thì sẽ giao nhằm hưởng tiền chênh lệch, đồng thời S giao cho Dương Thị T1 (là em gái S) trực tiếp kiếm tra việc canh giữ này. Trong quá trình giữ người, bị cáo § chỉ đạo cho các bị cáo K và TÌ lấy các tài sản và các tư trang cá nhân của những bị hại cất BIữ. BỊ cáo TÌ yêu cầu các anh D, T và M giao nhưng các anh không đông ý nên bị cáo K cầm dao đe dọa *Tụi mày tự nguyện đưa hay để tao dự] lấy”, do Sợ VÌ biết được các bị cáo có hung khí nên các bị hại đã giao tài sản gồm: Ba lô, quần áo, 03 điện thoại di động, 03 cái ví bên trong có 03 giây chứng minh nhân dân, 02 thẻ ATM mang tên Trần Văn T và Bùi Văn D. Sau khi lấy được tài sản, bị cáo K giao lại cho S và S lấy trong ví của anh M số tiền 700.000 đồng, trong ví của anh D SỐ tiên 1.000.000 đồng, đưa cho C 120.000 đồng, đưa cho K 330.000 đồng. số tiền còn lại S giữ lấy tiêu xải cá nhân. Đến khoảng 22 giờ ngày 27/7/2017, anh M và anh T trốn ra khỏi nơi giam giữ băng đường thông giÓ, đến sau đó, khoảng 05 giờ ngày 28/7/2017, anh ID cũng trỗn được. Cả 03 anh đến Đồn biên phòng Gành Hào trình báo sự việc. Quá trình làm việc tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đồng Hải, các bị cáo đều thừa nhận hành vi phạm tội của mình, phù hợp với lời khai của bị hại, người liên quan vả hiện trường vụ án. - Vật chứng vụ án gồm: Điện thoại di động, ví đa, balo và quần áo các bị hại đã nhận lại đầy dủ; 0] cây dao có cán màu vàng dài 2l em, lưỡi dao bằng kim loại dài 11em (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 02 cm; Ö1 cây đao tự chế đài 49 em, phần cán dao và lưỡi đao được làm bằng kim loại, lưỡi dao đài 35 cm (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 03 em; 01 thanh kim loại có dạng hình hộp chữ nhật, bên trong TÔng, một đầu thanh kim loại được quân vải, chiêu dài 63 cm, chiều rộng 04 em, chiều cao 02 cm, hiện nay Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải đang quản lý. Số tiền 980.000 đồng Công an huyện Đông Hải gửi tại Ngân hàng N, chỉ nhánh huyện Ð. - Về trách nhiệm dân sự: Anh Bùi Văn D yêu cầu bồi thường số tiên 1.000.000 đồng và anh Lê Đức M số tiền 700.000 đồng. Bị cáo Trần Íeh C đã khắe phục số tiền 1.700.000 đồng; các bị cáo Dương Văn §, Phạm Hồng K và Dương Thị T1 mỗi bị cáo nộp khắc phục hậu quả số tiên 400.000 đồng. t-> ⁄¿ LUẬT SƯ FDVN ¬- ——= 531 Tại Bản cáo trạng số 17/CT-VKSĐH ngày 09/04/201 8, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải truy tố bị cáo Dương Văn §, Phạm Hồng K, Trần Ích C và Dương Thị TI phạm tội “Mua bản người” theo quy định tại Điều 150 khoản 2 điểm đ của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đôi, bổ sung năm 2017). Ngoài ra, đối với các bị cáo Dương Văn S, Phạm Hồng K và Dương Thị T1 còn phạm tội “Cưỡng đoạt tải sản” theo quy định tại Điều 135 khoản 1 của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Tại phiên tòa, Kiểm sát xiên giữ nguyên quan điểm truy tô và đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Nghị quyết SỐ 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc thí hành Bộ luật Hình sự số ] 00/201 5/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/20 17/QH14. Đối với bị cáo Dương Văn §: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 phạt bị cáo từ 07 năm đến 08 năm tù; Áp: đụng khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình Sự năm 2015, xử phạt bị cáo từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù; áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 tông hợp hình phạt từ 08 năm 0ó tháng đến 10 năm tù. Đối với bị cáo Phạm Hồng K: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, phạt bị cáo từ Ủ6 năm đến 07 năm tù; áp dụng khoản Ï Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999: điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo từ 01 năm đên 01 năm 06 'tháng tủ; áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015, tông hợp hình phạt từ 07 năm đên 08 năm 06 thăng tù. Đối với bị cáo Dương Thị T1: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 54: Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, phạt bị cáo từ 03 năm đến 04 năm tù; áp dụng khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999: điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, xử phạt bị cáo từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù; áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015, tông hợp hình phạt từ 04 năm đến 05 năm 06 tháng tù. Đối với bị cáo Trần Ích C: Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150: điềm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, khoản 2, Điều 54; Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, phạt bị cáo từ 03 năm đến 04 năm tù. Đề nghị Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo. Lời nói sau cùng: Các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, chỉ vì không biết chữ, khá năng nhận thức pháp luật kém nên dẫn thân vào con đường phạm tội, xỉn Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, NHẠN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hỗ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [2] Về thủ tục tổ tụng: [3] Về tính hợp pháp của hành vi, quyết định tổ tụng trong điều tra. truy tô và xét XỬ: [4] Về hành vi, quyết định tổ tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đông Hải, Điều tra viên, Viện ] kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thầm quyền, trình tự "web: fvm thủ tục quy định tại Bộ luật Tô tụng hình sự, quá trình điều tra, truy tô và tại phiên tòa, các bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có người nào có ý. kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiễn hành tố tụng, người tiền hành tổ tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiễn hành tế tụng, người tiễn hành tổ tụng đã thực hiện đều hợp pháp. [§] Về sự vắng mặt của bị hại: [6] Tại phiên tòa hôm nay, các bị hại vắng mặt, tuy nhiên xét thấy trong hỗ sơ vụ án đã có lời khai, nội dung khai rất rõ ràng, vì vậy việc ,vắng mặt của họ không trở ngại cho việc xét xử nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 292 Bộ luật Tổ tụng hình sự tiền hành xét xử vắng mặt bị hại. [7] Nội dung vụ án: [8] Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa phủ hợp với nhau, phù hợp với lời khai của bị hại, người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hỗ sơ vụ án, đã đủ cơ sở kết luận: [9] Do biết được các tàu đánh cá trên địa bàn huyện Ð cần nhiều người đi biển (ngư phủ) nên bị cáo Dương Văn 5S đã liên kết với đối tượng Gï tìm người cung cầp cho các chủ tàu đề hưởng tiễn chênh LPnh, [10] Đấi tượng tên G đã đưa lời đề nghị cần lao động làm lơ xe với mức lương cao nên các anh D, T và M nhận lời. Khi nhận được Các bị hại, đối tượng G chở xuống giao cho bị cáo § và nhận số tiền 9.000.000 đồng. BỊ cáo S đã chỉ đạo đồng bọn là các bị cáo K, T1 và C thay phiên canh giữ để bị cáo tìm tàu đánh bắt giao lại lây tiền chênh lệch. [11] Hành vi phạm tội của các bị cáo gây ra là rất nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, quyên tự do của con người được Hiến pháp và pháp luật quy định, xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, các bị cáo nhận thức được việc mua bán người lả vị phạm pháp luật, nhưng vì tư lợi cá nhân và lợi dụng sự nhẹ đạ cả tin của các bị hại nên các bị cáo đã thực hiện với lỗi cổ hy trực tiệp. Các bị cáo là người đủ năng lực pháp luật chịu trách nhiệm hình sự vê hành vi phạm tội mà mình gây ra. [12] Hành vi của các bị cáo xảy ra từ thắng 7/2017 và được quy định tại tình tiết định khung tăng nặng “đổi với nhiều người” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 119 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 có mức hình phạt từ 05 năm đến 20 năm, còn theo Bộ luật Hình sự năm 2015, hành vi thuộc tình tiết định khung “từ 02 người đến 05 người” được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 150 có mức hình phạt từ § năm đến 15 năm là nhẹ hơn so với Bộ luật Hình sự năm 1999 nên cần áp dụng có lợi cho các bị cáo theo khoản 3 Điều 7 Bộ luật Tổ tụng hình sự năm 2015, điểm h khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội. Do đó, hành vi nêu trên của các bị cáo đã thỏa mãn các yếu tố cầu thành tội “Mua bán người” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015. [I3] Ngoài ra, trong quá trình giữ người, bị cáo 5 chỉ đạo bị cáo K vả cg 1 dùng hung khí đe đọa lấy tư trang cá nhân và tài sản của các anh D, T và M gồm 4 4 LUẬT SƯ FDVN RdlsegeLkuả oehb: fdvrvn - fdrnlawBirmvm 533 ba lô, quản áo, 03 điện thoại di động và 03 cái ví (bên trong ví của anh Tcó giấy chứng minh nhân dân mang tên anh T; bên trong Ví của anh M có giấy chứng mình nhân dân, 01 thẻ ATM mang tên anh M và số tiền 700.000 đồng; bên trong ví của anh D có giấy chứng mình nhân dân, 01 thẻ ATM mang tên anh D và sô tiền 1.000. 000 đồng). Kết quả định giá tài sản các bị cáo chiêm đoạt có giá trị 10.300.200 đồng. Như vậy, tông giá trị tài sản là 12.000.200 đồng. Như vậy, hành vi đe dọa dùng vũ lực đề chiểm đoạt tài sản của người khác đối với các bị cáo S, TI và K đã thỏa mẩn yếu tổ cấu thành tội “Cưỡng đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999. [14] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo: [15] Các bị cáo chưa có tiền án, tiền Sự; trong quá trình điều tra, truy tế và tại phiên tòa thành khẩn khai báo, ăn năn hồi cải, đối với tội “Mua bán người” mặc đủ các bị hại không yêu cầu nhưng các bị cáo đã tự nguyện khãc phục được một phần hậu quả cho bị hại. Đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b, s khoản 1 Điều 5I được áp dụng cho các bị cáo. BỊ cáo S và K có 02 tình tiết giảm nhẹ tại khoản l Điều ŠI nên được á áp dụng khoản l Điều 54 Bộ luật Hình sự quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng trong điều luật. Đối với bị cáo T1 và C, mặc dù là đồng phạm nhưng giữ vai trò không đáng kẻ, lại phạm tội lần đầu, có hoàn cảnh khó khăn, bị tác động từ bị cáo S là anh ruột nên nhất thời phạm tội. Vì vậy, cần thiết áp dụng khoản 1, khoản 2 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 áp dụng mức hình phạt thấp hơn khung liền kề của điều luật áp dụng. [16] Trong vụ án này, vai trò của bị cáo 5 là nguy. hiểm, trực tiếp chỉ đạo các bị cáo khác thực hiện; bị cáo K là người giúp sức quyết liệt nhất, là người trực tiếp dùng hung khí nguy hiểm đe dọa đối với bị hại nên mức hình phạt áp dụng cho bị cáo Š và K cao hơn bị cáo T1 và C. Với những phân tích trên, xét thấy cần có mức hình phạt nghiêm khắc, cách ly các bị cáo ra khởi đời sống xã hội một thời gian nhất định để có điều kiện giáo dục ý thức chấp hành pháp luật và tôn trọng quy tắc sông trong cộng đồng. [I7] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 4 Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định “người phạm tội còn có thê bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cắm cư trú từ 01 năm đến 05 năm, hoặc tịch thu một phân hoặc toàn bộ tài sản”. Tuy nhiên, theo các tài liệu chúng cứ và lời khai của các bị cáo tại phiên tòa đều cho thấy các bị cáo là lao động tự do, điều kiện kinh tế còn khó khăn, do đó Hội đồng xét xử quyết định không á áp dụng hình phạt bỗ sung đối với các bị cáo. [18] Vật chứng trong vụ án gồm: [19] Điện thoại di động, ví da, balo và quần áo, Cơ quan điều tra đã á áp dụng điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tổ tụng hình sự giao trả cho các bị hại là phù hợp. [20] Đối với số tiền 980.000 đồng, Công an huyện Đông Hải đã gửi tại Ngân hàng N, chỉ nhánh huyện Ð, trong đó của bị cáo S 480.000 đồng, bị cáo K 500.000 đồng, số tiền này không có liên quan trong vụ án nên được giao trả lại ‹ LUẬT SƯ FDVN 3 534 RdlsegeLkuả oehb: fdvrvn - fdrnlawBirmvm cho các bị cáo. Tuy nhiên; để đảm bảo thi hành án dân sự, cần tiếp tục quản lý để thi hành án sau nảy. [21] Đối với 01 cây dao có cán màu vàng đài 21 cm, lưỡi đao băng kim loại dài 11 em (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 02em; 01 cây dao tự chế dài 49em, phân cán dao và lưỡi dao được làm bằng kim loại, lưỡi dao dài 3§em (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 03 cm; 0T thanh kim loại có dạng hình hộp chữ nhật, bên trong rồng, một đầu thanh kim loại được quấn vải, chiều dài 63cm chiều rộng 04em, chiều cao 02em, các vật chứng trên không còn giá trị sử dụng nên áp dụng khoản 2 Điều 106 tịch thu tiêu hủy. [22] Về trách nhiệm dân sự: Anh Bùi Văn D yêu cầu các bị cáo §, K và TÌ bài thường số tiên 1.000.000 đồng, anh Lê Đức M yêu cầu bồi thường. số tiền 700.000 đồng. Tại phiên tòa, các bị cáo đồng ý bôi thường nên căn cứ Điêu 5 Bộ luật Tổ tụng dân sự; các Điêu 584, 585, 586, 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, buộc các bị cáo Dương Văn 5, Dương Thị TÌ và Phạm Hồng K mỗi bị cáo bôi thường cho anh Bùi Văn D số tiền 333.400 đồng; các bị cáo Dương Văn S, Dương Thị TÌ và Phạm Hồng K mỗi bị cáo bồi thường cho anh Lê Đức M số tiền 233.400 đồng. [23] Bị cáo Dương Văn 5, Dương Thị T1 và Phạm Hòng K mỗi bị cáo nộp 400.000 đồng tại Chỉ cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải đê khắc phục hậu quả cho các bị hại nên anh M được nhận 400.000 đồng, anh D được nhận 400.000 đồng, anh T được nhận 400.000 đồng. Bị cáo Trần Ích C đã nộp khắc phục hậu quả số tiền 1 .700.000 đồng, các bị hại anh T, anh M và anh D mỗi người được nhận 566.600 đồng. 24] Xét thấy quan điểm của Kiểm sát viên về tội danh mức hình phạt, các tình tiết tăng, giảm nhẹ và các vẫn đề khác có liên quan trong vụ án là có căn cứ được chấp nhận. [25] Về án phí hình sự và dân sự: Bị cáo nộp theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: 1. Tuyên bố: Bị cáo Dương Văn S, Phạm Hồng K, Trần Ích C và Dương Thị T1 phạm tội “Mua bán người”. Bị cáo Dương Văn S, Phạm Hồng K, Dương Thị TI phạm tội “Cưỡng đoạt tài sản”. 11. Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51: khoản Ï Điều 54: Điều 38; khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bỗ sung năm 2017); Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 201 của Quốc hội. Xử phạt bị cáo Dương Văn S 07 năm tù về tội “Mua bán người”; Áp dụng khoản ] Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999; điểm s khoản Ì Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đôi, bỏ sung năm 2017). Xử phạt bị cáo Dương Văn Š 01 năm 06 tháng tủ vẻ tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bỗ sung năm 2017, tổng hợp hình phạt hai tội bị cáo phải chấp hành là 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng: thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày 29/7/2017. 6 ‹<%® LUẬT SƯ FDVN Rdinegddiwud web: Ílyn.vn - fdynlnwirmvE 5335 1.2. Áp dụng điêm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản l Điều 54; Điều 38; khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Nghị quyết số 41/2017/Q1114 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội. Xử phạt bị cáo Phạm Hồng K 06 (sáu) năm tù về tội “Mua bán người”: Áp dụng khoản ] Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999: điểm s khoản l Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đôi, bổ sung năm 2017). Xử phạt bị cáo Phạm Hồng K 01 (một) năm tù về tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Áp dụng Điền 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bố sung năm 2017). Tổng hợp hình phạt hai tội bị cáo phải chấp hành là 07 (bảy) năm. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày 29/7/2017. 1.3. Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 54; Điều 38; khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bỗ sung năm 2017); Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội. Xử phạt bị cáo Dương Thị T1 03 (ba) năm tù về tội “Mua bán người”; - Áp dụng khoản 1 Điều 135 Bộ luật Hình sự năm 1999: điểm s khoản l Điều 51, Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đôi, bồ sung năm 2017). Xử phạt bị cáo Dương Thị TÌ 01 (một) năm tủ về tội “Cưỡng đoạt tài sản”. Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đôi, bỗ sung năm 2017). Tổng hợp hình phạt hai tội bị cáo nhải chấp hành là 04 (bốn) năm. Thời gian chấp hành phạt được tính kê từ ngây bị cáo bị bắt đi chấp hành án. l.4. Áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 150; điểm b, s khoản 1 Điều 51; khoản 1, khoản 2 Điều 54; Điều 38; khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bệ sung năm 2017); Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội. Xử phạt bị cáo Trân Ích C 03 (ba) năm tù về tội “Mua bán người”. Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày 29/7/2017. 2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 42 Bộ luật Hình sự; các Điều 584, 585, 586, 592 Bộ luật Dân sự năm 2015. Buộc các bị cáo Dương Văn S, Dương Thị TI và Phạm Hồng K mỗi bị cáo bôi thường cho anh Bùi Văn D số tiền 333.400 đồng: các bị cáo Dương Văn §, Dương Thị T1 và Phạm Hồng K mỗi bị cáo bồi thường cho anh Lê Đức M số tiền 233.400 đồng. Ngoài ra, anh Trần Văn 1, anh Lê Đức M và anh Bùi Văn D mỗi người được nhận số tiền 966.600 đồng. Bị hại và bị cáo nhận và nộp tiền tại Chỉ cục thi hành ản. 3. Vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 cây dao có cán màu vàng đải 21 em, lưỡi đao bằng kim loại đài 11em (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 02cm; 01 cây dao tự chế dải 49cm, phần cán dao và lưỡi dao được làm bằng kim loại, lưỡi dao dài 35em (một bề được mài sắc), nơi rộng nhất của lưỡi dao là 03 em; 01 thanh kim loại có dạng hình hộp chữ nhật, bên trong rỗng một đầu thanh kim loại được quấn vải, chiều đải 63cm. chiều 7 ⁄ LUẬT SƯ FDVN Rdinegdkuẻ Tieb: Ídyn.vn -fdrnlawBirmrm. 536 rộng 04cm, chiêu cao 02em các vật chứng trên hiện Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải đang quản ly. Đối với số tiền 980.000 đồng, Công an huyện Đông Hải đã gửi tại Ngân hàng N, chỉ nhánh huyện Ð, trong đó của bị cáo § 480.000 đông, bị cáo K 500.000 đồng, tiếp tục tạm giữ để bảo đảm thi hành án dân sự. 4. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 136 Bộ luật Tế tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết SỐ 326/2016/UBTVQHI14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Buộc các bị cáo mỗi bị cáo niệp 200.000 đồng tại Chỉ cục thi hành ản. Án phí dân sự, bị cáo S, T1 và K mỗi bị cáo nộp 300.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tương ứng với thời gian chưa thị hành án, theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thì hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thì hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự. người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thì hành án dân sự. BỊ cáo và những người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Những người vãng mặt Lại phiên tòa có quyên kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tổng đạt hợp lệ. NỘI DUNG ÁN LỆ “f0] Do biết được các tàu đánh cá trên địa bàn huyện Ð cân nhiễu người đi biển (ngư phú) nên bị cáo Dương Văn Š đã liên kết với đối tượng G tìm người cưng cấp cho các chủ tàu đề hưởng tiên chênh lệch. (10] Đổi tượng tên G đã ẩưa lời đề nghị cần lao động làm lơ xe với mức lương cao nên các anh D, T và M nhận lời. Khi nhận được các. bị hại, đối tượng G chử XUỐNG giao cho bị cáo S và nhận số tiên 9.000.000 động. Bị cáo Š đã chỉ đạo đông bọn là các bị cáo K, TI và C thay phiên canh giữ để bị cáo tìm tàu đánh bắt giao lại lấy tiền chênh lệch. [11] Hành vi phạm tội của các bị cáo gây ra là rất nngiuy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, quyên tự do của con người được Hiển pháp và pháp luật quy định, xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, các bị cáo nhận thúc được việc mua bản người là vi phạm pháp luật, nhưng vì tư lợi cả nhân và lợi dụng sự nhẹ dạ cả tín của cúc bị hai nên các bị cáo đã thực hiện với lỗi cổ * trực tiếp. Các bị cáo là người đủ hãng lực pháp luật chịu trách nhiệm hình sự vẽ hành vi phạm tội mà mình gáy ra. ` ⁄ LUẬT SƯ EDVN Rdinegdkuẻ Tieb: Ídyn.vn -fdrnlawBirmrm. 337

Bản scan án lệ (PDF)

Phần văn bản phía trên được trích xuất tự động từ tài liệu scan này.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.